Hiển thị các bài đăng có nhãn THẦY CÔ. Hiển thị tất cả bài đăng
Hiển thị các bài đăng có nhãn THẦY CÔ. Hiển thị tất cả bài đăng

Chủ Nhật, 12 tháng 7, 2026

KHOA TOÁN - CƠ - TIN HỌC - NGÔI NHÀ THỨ HAI TRONG HÀNH TRÌNH CUỘC ĐỜI

 

KHOA TOÁN - CƠ - TIN HỌC - NGÔI NHÀ THỨ HAI TRONG HÀNH TRÌNH CUỘC ĐỜI

Năm 2026, Khoa Toán - Cơ - Tin học, Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội tròn 70 năm tuổi. Bảy mươi năm đối với một đời người là cả một hành trình dài, còn đối với một đơn vị đào tạo là sự kết tinh của biết bao tâm huyết, trí tuệ và cống hiến của nhiều thế hệ thầy cô, cán bộ, sinh viên, học viên và nghiên cứu sinh. Với riêng tôi, đây không chỉ là dịp để nhìn lại lịch sử của Khoa mà còn là cơ hội để nhìn lại chính hành trình trưởng thành của bản thân mình. Bởi trong suốt cuộc đời, có lẽ rất ít nơi để lại dấu ấn sâu đậm như Khoa Toán - Cơ - Tin học — nơi tôi luôn coi là ngôi nhà thứ hai của mình.

Tôi bước chân vào Khoa năm 1996 với tư cách là một sinh viên ngành Toán Tin ứng dụng K41. Khi ấy, tôi là một chàng trai đến từ một vùng quê thuần nông phía Bắc Hà Nội, mang theo hành trang là những ước mơ lớn và điều kiện vật chất còn nhiều thiếu thốn. Những năm tháng sinh viên không phải lúc nào cũng bằng phẳng. Đó là những ngày vừa học tập, vừa tham gia công tác Đoàn, những lúc phải đối mặt với những khó khăn của cuộc sống và cả những biến cố của gia đình. Nhưng cũng chính trong những năm tháng ấy, tôi đã nhận được sự động viên, dìu dắt và yêu thương của các thầy cô, bạn bè và tập thể Khoa.

Tôi vẫn luôn biết ơn những người thầy đã ảnh hưởng sâu sắc đến cách nghĩ, cách sống và cách làm việc của mình. Các thầy cô không chỉ truyền đạt kiến thức chuyên môn mà còn dạy chúng tôi cách tư duy, cách đối diện với khó khăn, cách sống tử tế và trách nhiệm với cộng đồng.

Có những bài học theo tôi đến tận hôm nay:

Phải biết tìm bản chất của vấn đề thay vì chỉ nhìn hiện tượng.

Phải giữ sự trung thực trong học tập và công việc.

Phải làm mọi việc bằng cái tâm và tinh thần trách nhiệm cao nhất.

Và quan trọng hơn cả, tri thức chỉ thực sự có ý nghĩa khi được sử dụng để tạo ra giá trị cho con người và xã hội.

Có lẽ chính những giá trị ấy đã trở thành hành trang quý giá nhất mà Khoa trao cho chúng tôi.

Sau khi tốt nghiệp, tôi có cơ duyên được tiếp tục gắn bó với Khoa trong vai trò trợ lý Ban Chủ nhiệm Khoa phụ trách công tác sinh viên trong giai đoạn 2000–2004. Đó là khoảng thời gian đặc biệt và có ý nghĩa bước ngoặt đối với cuộc đời tôi.

Nếu quãng thời gian sinh viên giúp tôi hiểu Khoa từ góc nhìn của người học thì những năm tháng công tác tại Khoa giúp tôi hiểu hơn những nỗ lực thầm lặng của các thầy cô và những người làm công tác giáo dục. Tôi được chứng kiến sự tận tụy của các thầy cô đối với sinh viên. Được học hỏi cách quản lý, cách lãnh đạo, cách giải quyết vấn đề và trên hết là tinh thần trách nhiệm đối với tập thể và thế hệ trẻ. Những bài học ấy đã trở thành nền tảng cho công việc và cuộc sống của tôi sau này.

Rời Khoa để nhận những nhiệm vụ mới, tôi lần lượt có cơ hội công tác trong nhiều môi trường khác nhau: tại Trường Đại học Khoa học Tự nhiên, Thành đoàn Hà Nội, các doanh nghiệp công nghệ, các tổ chức giáo dục và cộng đồng doanh nghiệp. Tôi cũng có cơ hội được đi đến nhiều quốc gia trên thế giới qua 4 châu lục, tiếp cận với nhiều nền văn hóa, nhiều mô hình giáo dục và nhiều cách thức quản trị khác nhau. Mỗi chặng đường đều mang lại những trải nghiệm quý giá. Nhưng cũng chính những trải nghiệm ấy khiến tôi càng hiểu rõ hơn giá trị của nền tảng mà Khoa Toán - Cơ - Tin học đã trao cho mình.

Điều quý giá nhất mà Khoa mang lại cho chúng tôi không chỉ là kiến thức chuyên môn.

Đó là khả năng tư duy logic và độc lập.

Là tinh thần tự học và học tập suốt đời.

Là bản lĩnh đối diện với những bài toán khó của cuộc sống.

Là ý thức trách nhiệm với cộng đồng và xã hội.

Có lẽ chính vì vậy mà các thế hệ sinh viên của Khoa hôm nay đang hiện diện ở rất nhiều lĩnh vực khác nhau của đời sống: giáo dục, nghiên cứu khoa học, công nghệ thông tin, trí tuệ nhân tạo, quản lý nhà nước, doanh nghiệp, tài chính, khởi nghiệp và phát triển cộng đồng. 

Chúng tôi có thể đi trên những con đường khác nhau, nhưng đều mang theo trong mình một phần bản sắc của Khoa. Đối với riêng tôi, dù đi đến đâu, làm công việc gì hay trải qua những thăng trầm nào của cuộc sống, tôi vẫn luôn hướng về Khoa với tình cảm của một người con dành cho mái nhà của mình.

Tôi vẫn trở về thăm các thầy cô mỗi khi có dịp.

Vẫn theo dõi những bước phát triển của Khoa.

Vẫn vui khi thấy các thế hệ sinh viên mới trưởng thành và thành công.

Và vẫn luôn mong muốn được đóng góp một phần nhỏ bé của mình cho sự phát triển chung của Khoa trong hiện tại và tương lai.

Trong trái tim tôi, nhiều thầy cô của Khoa không chỉ là những người thầy mà còn giống như những người cha, người mẹ thứ hai của cuộc đời mình. Còn Khoa Toán - Cơ - Tin học không chỉ là nơi đã cho tôi tri thức và nghề nghiệp, mà còn là nơi đã góp phần hình thành nên con người tôi của ngày hôm nay. Trong rất nhiều thầy cô ấy phải kể đến là các thầy Lê Đình Định, cô Nguyễn Viết Triều Tiên, thầy Đặng Huy Ruận, thầy Phạm Kỳ Anh, thầy Nguyễn Duy Tiến, thầy Hoàng Quốc Toàn, thầy Nguyễn Đức Đạt, thầy Nguyễn Hữu Dư, cô Lê Thị Lan, cô Lâm Mai Phương, cô Nguyễn Thị Thái Liên, ... và nhiều thầy cô khác.

Kỷ niệm 70 năm thành lập Khoa là dịp để tri ân quá khứ, tôn vinh hiện tại và hướng tới tương lai.

Tôi tin rằng với truyền thống vẻ vang được xây dựng bởi nhiều thế hệ đi trước, cùng trí tuệ, bản lĩnh và khát vọng của các thế hệ hôm nay, Khoa Toán - Cơ - Tin học sẽ tiếp tục khẳng định vị thế là một trong những trung tâm đào tạo và nghiên cứu hàng đầu của đất nước, đóng góp ngày càng lớn hơn cho khoa học, giáo dục và sự phát triển của Việt Nam trong thời đại mới.

Và tôi cũng tin rằng, dù ở bất cứ nơi đâu trên thế giới, những người từng học tập và trưởng thành từ Khoa vẫn luôn có chung một nơi để nhớ, để tự hào và để trở về. Với tôi, nơi ấy mãi mãi là Khoa Toán - Cơ - Tin học. Mãi mãi là ngôi nhà thứ hai trong hành trình cuộc đời mình.

Hà Nội, tháng 7 năm 2026

Trần Văn Dũng, K41 Toán Tin, Nguyên Trợ lý khoa phụ trách Công tác Sinh viên.

Thứ Sáu, 20 tháng 11, 2020

CÁC THẦY CÔ GIẢNG DẠY SAU BẬC ĐẠI HỌC VÀ NƯỚC NGOÀI

 TRƯỜNG QUỐC TẾ CIMPA

Pháp

DEAA2001

Nhật

ISO

MINIMBA

1. GS.TS. Nguyễn Văn Sự

2. PGS.TS. Đỗ Tiên Long

3. TS. Lợi

4. PGS.TS. Hằng - Học viên Báo chí

5. 

CÁC KHÓA DINH DƯỠNG

1. PGS.TS. Lê Bạch Mai

2. PGS.TS. Nguyễn Thị Lâm

3. TS. Huỳnh Nam Phương

4. ThS. Dzoãn Thị Tường Vy

5. TS. Nguyễn Đỗ Huy

6. ThS. Trần Quang Hào

7. ThS. Ngô Quốc Hùng

8. ThS. Phan Anh Tuấn

9. ThS. Lâm Thị Cát Tiên

10. TS. 

Nước ngoài

1. TS Sam Rehnborg

2. TS Steve Missler 

2. 

CHUYÊN ĐỀ KINH DOANH

1. Mỹ: 

Doug Devos

Stevan Andel

2. Đài Loan: 

FC Hứa Húc Thăng - Đài Loan

Tạ Kiến Tông

Cao Từ Diệu

Dương Trường Đông

Thái Minh Huân

Trương Trung Hào

3. Hàn Quốc

Richmond

Yoon

Mr&Mrs LeoNard Kim

Minki Kim

4. Nhật Bản

5. Đức

Eva

6. Trung Quốc

Vương Tôn Binh & Hồng Lệ Quyên

Châu Á Tinh & Viên Vi Quần

Thẩm Phát Hưng & Thẩm Vĩnh Tiên

7. HongKong

Alita Ngô Thái Vân & Phúc Nam Sinh 

Lâm Quốc Trí & Lâm Ái Tịnh


8. Makau

Trương Bồi Quang

Tsui Kit


9. Malaysia

Mr&Mrs Sonny Ho & Gwatt Ho

Mr&Mrs Vương Thọ Phương

Marcel

KhooChongKok

Steven Lim


10. Indonesia

Co Co

Kenvin


11. Philipines

12. Thái Lan

Victor

Natawatt

Chachai

Vonchai

 Ninoy

Annanong

Narus

Partrick


13. Australia


THIỀN VÀ PHẬT PHÁP

1. Thiền sư Nguyên Tuệ - Chùa Bửu Quang - Thủ Đức - HCM

CÁC THẦY CÔ GIẢNG DẠY BẬC THẠC SĨ ĐHKH XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN- ĐHQGHN

 Giai đoạn chuyển đổi

1. PGS. TS. Trần Thị Minh Đức - Tâm lý

2. PGS. TS. Nguyễn Thị Kim Hoa - Xã hội học

3. PGS. TS. Phạm Ngọc Thanh - KHQL

4. PGS. TS. Vũ Cao Đàm - Khoa học luận

5. PGS. TS. Trần Văn Hải - Sở hữu Trí tuệ

6. ThS. Nguyễn Văn Bình - Triết

7. Cô Tú - Tiếng Anh

8. PGS. TS. Nguyễn Hồi Loan - Tâm lý

9. TS. Trần Ngọc Liêu - Quản lý


Giai đoạn thạc sĩ

1. PGS.TS. Phạm Ngọc Thanh

2. TPGS.TS. Trần Văn Hải

3. PGS.TS. Vũ Cao Đàm

4. PGS.TS. Phạm Huy Tiến

5. TS. Hồ Ngọc Luật

6. TS. Nguyễn Văn Học, hướng dẫn

CÁC THẦY CÔ GIẢNG DẠY BẬC ĐẠI HỌC KH TỰ NHIÊN, ĐHQGHN

Chủ nhiệm lớp

1. TS. Lê Đình Định - Chủ nhiệm lớp, giai đoạn 1

2. TS. Nguyễn Viêt Triều Tiên, Chủ nhiệm lớp, giai đoạn 2

CÁC GIẢNG VIÊN ĐÃ GIẢNG DẠY

1.ThS.Lê Tuấn Hiệp BM. GDTC

2.ThS.Nguyễn Văn Hiệp BM. GDTC

3.ThS.Lê Thanh Thuỷ BM. GDTC

4.TS. Đỗ Quang Huy BM. GDTC

5.CN. Đặng Dương Đượm BM. Ngoại ngữ

6.CN. Ngô Anh Thơ BM. Ngoại ngữ

7.PGS.TS. Ngô Sỹ Lương K. Hoá học

8.GS.TS. Trần Tân Tiến K. KT-TV-HDH

9.PGS.TS. Lê Thị Thanh Bình K. Vật lý

10.GS.TSKH. Nguyễn Châu K. Vật lý

11.GS.TS. Nguyễn Hữu Đức K. Vật lý

12.PGS.TS. Bùi Văn Loát K. Vật lý

13.GS.TSKH. Nguyễn Hoàng Lương K. Vật lý

14.PGS.TS. Trần Thọ Châu K.Toán-Cơ-Tin học

15.GS.TS. Nguyễn Hữu Dư K.Toán-Cơ-Tin học

16.TS. Lê Đình Định K.Toán-Cơ-Tin học

17.PGS.TS. Đào Hữu Hồ K.Toán-Cơ-Tin học

18.PGS.TS. Trần Trọng Huệ K.Toán-Cơ-Tin học

19.ThS. Hoàng Quốc Hùng K.Toán-Cơ-Tin học

20.TS. Phạm Việt Hùng K.Toán-Cơ-Tin học

21.PGS.TS. Hoàng Đức Nguyên K.Toán-Cơ-Tin học

22.PGS.TS. Nguyễn Hữu Ngự K.Toán-Cơ-Tin học

23.TS. Lê Đình Phùng K.Toán-Cơ-Tin học

24.GS.TS. Đặng Huy Ruận K.Toán-Cơ-Tin học

25.PGS.TS. Nguyễn Thuỷ Thanh K.Toán-Cơ-Tin học

26.PGS.TS. Hoàng Chí Thành K.Toán-Cơ-Tin học

27.GS.TSKH. Phạm Ngọc Thao K.Toán-Cơ-Tin học

28.GS.TSKH. Đặng Hùng Thắng K.Toán-Cơ-Tin học

29.TS. Nguyễn Viết Triều Tiên K.Toán-Cơ-Tin học

30.GS.TSKH. Nguyễn Duy Tiến K.Toán-Cơ-Tin học

31.PGS.TS. Hoàng Quốc Toàn K.Toán-Cơ-Tin học

32.PGS.TS. Nguyễn Minh Tuấn TT ƯD Tin học

TRƯỜNG NGOÀI

1. PGS.TS. Trần Thị Minh Đức, Khoa Tâm lý

2. PGS.TS. Nguyễn Hồi Loan, Khoa Tâm lý

3. ThS. Nguyễn Văn Bình, Khoa Triết học

4. TS. Nguyễn Văn Vĩnh, Học viện chính trị

5. PGS.TS. Vũ Tiến Việt Học viên An ninh



CÁC THẦY CÔ DẠY CẤP 3 KIM ANH-SÓC SƠN-HÀ NỘI VÀ ĐH SƯ PHẠM HÀ NỘI 1&2

CÁC THẦY CÔ ĐÃ DẠY 

1. Thầy Nguyễn Tiến Dũng - Kim Anh - Chủ nhiệm, dạy Toán

2. Thầy No - Kim Anh - Dạy Hóa

3. Thầy Sình - Kim Hoa - Dạy Sử

4. Thầy Hội - Xuân Phương, dạy Kỹ thuật (đã mất)

5. Thầy Liên - Kim Anh - Dạy Địa

6. Thầy Doanh - Kim Anh - Dạy Lý

7. Thầy Quyết - Minh Phú - Dạy Lý

8. Cô Huyền - Phúc Yên - Dạy Địa

9. Cô Phúc - Kim Anh - dạy Văn

10. Cô Thức - Kim Anh - dạy Giáo dục công dân

11. Thầy Hùng - Đa Phúc - dạy Thể dục

12. Thầy Tụng - Giai lạc - dạy Thể dục

13. Thầy Nhận - Thôn đồng - dạy Hóa.

14. Cô Trúc - Tân Dân dạy Tiếng Anh

15. Thầy Đa - Kim Anh - Dạy Kỹ thuật

16. Thầy Vũ - Dạy kỹ thuật

17.  

CÁC THẦY CÔ ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI 2

1. Thầy Vạn dạy Toán

2. Thầy Hải dạy Hóa

3. Thầy Bằng dạy Hóa

4. Thầy Hải dạy Lý

CÁC THẦY CÔ ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HÀ NỘI

1. Thầy Trịnh Tuân dạy Toán

2. Thầy Thuận dạy Lý

3. Thầy Năng dạy Hóa

4. Thầy Thành dạy Lý

CÁC THẦY CÔ DẠY CẤP 2 QUANG MINH-MÊ LINH - HÀ NỘI

 CẤP 2 - QUANG MINH - MỆ LINH - HÀ NỘI

1. Cô Thìn - Chủ nhiệm lớp 6&7, dạy Địa

3. Cô Nga - Gia Tân - Chủ nhiệm lớp 8, dạy Toán

4. Thầy Tự - Chủ nhiệm lớp 8&9, dạy Toán

5. Cô Tuệ - Gia Thượng - Môn Sinh, Hóa

6. Thầy An - Chi đông - Môn Toán

7. Thầy Suất - Gia thượng dạy Lý

8. Thầy Tam - Bảo Tháp dạy Lý

9. Thầy Lực - Bảo tháp dạy Hóa

10. Cô Hương - Gia Tân dạy Sinh lớp 7.

11. Thầy Luật - Giai Lạc dạy Thể dục

12. Cô Chính - Gia thượng dạy 

13. Thầy Đồng - Đại Thịnh dạy Văn

14. Cô Lan - Chi đông dạy Văn

CÁC THẦY CÔ DẠY CẤP 1-QUANG MINH-MÊ LINH - HÀ NỘI

 1. Cô Hưng - Giai Lạc: Dạy lớp 1

2. Cô Tân - Gia Thượng dạy lớp 2,3 sau đó cô nghỉ sinh

3. Cô Át - Gia Thượng dạy lớp 3,4,5

4. Cô Chuyên - Giai Lạc dạy tiếp lớp 5. 

CÁC THẦY CÔ ĐÃ GIẢNG DẠY

THÀNH KÍNH TRI ÂN CÁC THẦY CÔ ĐÃ TỪNG GIẢNG DẠY QUA CÁC THỜI KỲ

 CẤP 1 - QUANG MINH - MỆ LINH - HÀ NỘI

CẤP 2- QUANG MINH - MÊ LINH - HÀ NỘI

CẤP 3- KIM ANH - SÓC SƠN - HÀ NỘI VÀ ĐẠI HỌC SƯ PHẠM HN1, 2

ĐẠI HỌC - TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC TỰ NHIÊN, ĐHQGHN

THẠC SĨ - TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XH&NV, ĐHQGHN

GIAI ĐOẠN SAU ĐẠI HỌC


Thứ Năm, 31 tháng 10, 2019

GIÁO SƯ GIÁO SƯ NGUYỄN DUY TIẾN - TRỌN ĐỜI CỐNG HIẾN CHO NGHIÊN CỨU KHOA HỌC VÀ ĐÀO TẠO THẾ HỆ TRẺ QUA NHỮNG MỐC SON ĐÁNG NHỚ

TRÁI TIM NHÀ GIÁO ƯU TÚ, GS.TSKH. NGUYỄN DUY TIẾN ĐÃ NGỪNG ĐẬP
Giáo sư Nguyễn Duy Tiến, Nguyên Bí thư chi bộ, Nguyên Chủ nhiệm Khoa Toán - Cơ - Tin học, Nguyên Chủ nhiệm Bộ môn Xác suất Thống kê, Nguyên Trưởng Ban Điều hành Hệ cử nhân khoa học Tài năng - Trường ĐHKH Tự nhiên, Nguyên Chủ nhiệm Khoa Quốc tế Việt - Nga (nay là Khoa Quốc tế) - ĐHQGHN đã từ trần vào hồi 22 giờ 48 phút ngày 02 tháng 12 năm 2020 (tức ngày 18 tháng 10 năm Canh Tý), hưởng thọ 79 tuổi.
Lễ viếng và truy điệu được tổ chức từ 07h30 đến 09h00
Chủ nhật, ngày 06 tháng 12 năm 2020 (tức ngày 22 tháng 10 năm Canh Tý) tại Phòng số 3, Nhà tang lễ Cầu Giấy, số 1 Trần Vỹ, Mai Dịch, quận Cầu Giấy, Hà Nội.
Lễ hỏa táng tại Đài hóa thân Hoàn Vũ, Văn Điển, Hà Nội lúc 11 giờ cùng ngày.
Trân trọng kính báo tới các học trò, đồng nghiệp, bạn bè của giáo sư biết tin và thăm viếng.
https://www.facebook.com/gsnguyenduytien/posts/2951727951600776


Giáo sư, Tiến sĩ khoa học (GS.TSKH) Nguyễn Duy Tiến sinh ngày 01/11/1942 tại Đô Lương - Anh Sơn - Nghệ An (nay là huyện Đô Lương - Nghệ An) nhưng quê gốc của ông ở Thôn Đoài - Làng Hoàng Mai - Thanh Trì - Hà Nôi (nay là Quận Hoàng Mai - Hà Nội). Ông trở về quê học từ lớp 7 trường Hoàng Văn Thụ từ năm 1957 và học Trường cấp 3A Hà Nội sau đó là trường Đoàn Kết. Ông vào học Khoa Toán Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội năm 1961 và tốt nghiệp năm 1965. Sau khi tốt nghiệp, ông được biên chế vào Khoa Toán - Cơ - Tin học, Trường Đại học Tổng hợp Hà Nội (nay là trường Đại học Khoa học Tự nhiên - ĐHQGHN) 10/1966 tại bộ môn Xác suất Thống kê. Năm 1971, ông sang Liên Xô làm nghiên cứu sinh và năm 1974 bảo vệ luận án tiến sĩ tại Tbilisi (nay thuộc Cộng hòa Grudia). Năm 1981, ông sang Balan làm thực tập sinh cao cấp và bảo vệ luận án tiến sĩ khoa học tại Viện Toán học Wroclap năm 1983. Sau khi tốt nghiệp, ông trở lại Khoa giảng dạy nhiều môn học như: Giải tích, Quá trình ngẫu nhiên, Xác suất cơ sở, Giải tích hàm. Giáo sư đi giảng dạy và làm chuyên gia gia tại Tây Ban Nha từ 1992-1996.

Tính đến năm 2010, Ông đã hướng dẫn hơn 100 khoá luận tốt nghiệp, 10 Thạc sĩ, 07 tiến sỹ (GS.TSKH. Đặng Hùng Thắng, TS. Nguyễn Văn Hùng, GS. TS Nguyễn Văn Quảng, GS. TS Ricardo ViDal) TS Phạm Văn Khánh, TS Lê Văn Dũng, TS Lê Văn Thành.
Nhà giáo Nguyễn Duy Tiến được phong chức danh Giáo sư (GS) năm 1991, Nhà giáo ưu tú năm 2006.
Ông được kết nạp vào Đảng Cộng sản Việt Nam ngày 14/10/1984. Từng là Bí thư chi bộ khoa Toán-Cơ-Tin, ĐHKHTN, ĐHQGHN 4 năm liền (2000-2004). Trong thời gian này, ông luôn luôn giữ gìn sự đoàn kết nhất trí trong chi bộ để ổn định và phát triển khoa Toán - Cơ - Tin, góp phần củng cố và nâng cao uy tín cho trường ĐHKHTN; làm tốt công tác phát triển Đảng trong khoa và đặc biệt kết nạp được 2 sinh viên vào Đảng sau nhiều năm gián đoạn.
Trong 41 năm công tác, ông từng kinh qua nhiều vị trí công tác quản lý như: Chủ nhiệm khoa Toán - Cơ - Tin học ĐH Tổng hợp Hà Nội (năm 1992-1993).
Ông là một trong những người đặt nền móng đầu tiên và là Chủ nhiệm khoa Quốc tế Việt - Nga (nay là Khoa Quốc tế) ĐHQGHN (năm 2002-2004).
Trên cương vị là Trưởng Ban Điều hành Hệ Đào tạo Cử nhân Khoa học Tài năng từ 2001 cho đến 2010, giáo sư đã hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ này bằng toàn bộ sức lực và trí tụê của mình: tuyển chọn tốt, vận động được nhiều thày giáo giỏi tham gia giảng dạy, cải tiến phương pháp giảng dạy (bắt sinh viên tự đọc sách, tìm tài liệu trên mạng, sử dụng công cụ tin học, động viên các thày dạy bằng tiếng Anh….) biên soạn nhiều giáo trình hay và phù hợp với chất lượng cao, tạo uy tín cho Hệ trong và ngoài nước. Có thể nói Hệ đã nâng cao thêm uy tín cho ĐHQGHN.
Ông còn tham gia nhiều hoạt động xã hội khác như:
- Uỷ viên Ban chấp hành Hội Toán học Việt Nam.
- Phó chủ tịch hội đồng chức danh giáo sư nhà nước, ngành Toán.
- Phó chủ tịch hội đồng khoa học liên ngành Toán- Cơ- Tin.
Ông dã xuất bản 10 cuốn sách, bao gồm:
1. Nguyễn Duy Tiến, Hoàng Hữu Như, Lý thuyết xác suất và các kết luận thống kê.
2. Nguyễn Duy Tiến, Độ đo và tích phân.
3. Nguyễn Duy Tiến, Nguyễn Viết Phú, Cơ sở lý thuyết Xác suất.
4. Nguyễn Duy Tiến, Nguyễn Văn Toản, Bài tập giải tích I.
5. Nguyễn Duy Tiến, Vũ Việt Yên, Lý thuyết Xác suất.
6. Nguyễn Duy Tiến, Các mô hình Xác suất và các ứng dụng, phần I: Xích Markov và ứng dụng.
7. Nguyễn Duy Tiến, Bài giảng giải tích I.
8. Nguyễn Duy Tiến, Các mô hình Xác suất và các ứng dụng, phần III: Giải tích ngẫu nhiên.
9. Nguyễn Duy Tiến, Trần Đức Long, Bài giảng giải tích tập II.
10. Nguyễn Duy Tiến, Tuyển tập công trình khoa học, Hội nghị toàn quốc lần II về Xác suất Thống kê (BaVì- Hà Tây, 02-04/11/2001).
11. Nguyễn Duy Tiến (biên tập), Tuyển tập công trình khoa học, Trường Đông về Xâc suất Thống kê (Vinh, 26-28/12/2003).
Giáo sư Nguyễn Duy Tiến là tác giả và đồng tác giả của 47 bài báo.
1. Nguyễn Duy Tiến, Hoàng Hữu Như, Lý thuyết xác suất và các kết luận thống kê. Nguyen Duy Tien, On the support of Probability Measures in Banach Spaces, Bull. Acad. Sci. Georg. SSR, 68, 1 (1972), 25-28 (in Russian).
2. Nguyễn Duy Tiến, Độ đo và tích phân.. Nguyen Duy Tien, On the Convergence of Gaussian Measures in Spaces  Bull. Acad. Sci. Georg. SSR. 69, 3(1973), 541-554 (in Russian).
3. Nguyễn Duy Tiến, Nguyễn Viết Phú, Cơ sở lý thuyết Xác suất. Nguyen Duy Tien, On the Weak Relative Compactness of Probability Measures in Banach Spaces with Schauder Basis, Bull. Acad. Sci. Georg. SSR, 71, 1 (1973), 21-24 (in Russian).
4. Nguyễn Duy Tiến, Nguyễn Văn Toản, Bài tập giải tích I. Nguyen Duy Tien, On the Weak Relative Compactness of Gaussian Measures in Space lp , , Bull.Acad. Sci.Georg. SSR, 72, 1 (1973), 33-36 (in Russian).
5. Nguyễn Duy Tiến, Vũ Việt Yên, Lý thuyết Xác suất . Nguyen Duy Tien ( with N. N. Vakhania), Some Problems Related to Probability Measuers in Banach Spaces, Toan Hoc, 2, 4 (1974), 1- 19 ( in Vietnamese).
6. Nguyễn Duy Tiến, Các mô hình Xác suất và các ứng dụng, phần I: Xích Markov và ứng dụng. Nguyen Duy Tien ( with Z. G. Gorgadze), On Compactness of a Familiy of Gaussian Measures in Orlicz Sequence Spaces, Bull. Acad. Sci. Georg. SSR, 77, 2 (1975), 281-283 ( in Russian).
7. Nguyễn Duy Tiến, Bài giảng giải tích I. Nguyen Duy Tien ( with V. V. Kvaratskhelia), The Central Limit Theorem in lp {X}-Spaces, , Bull. Acad. Sci. Georg. SSR, 81, 3(1976), 533-586 (in Russian).
8. Nguyễn Duy Tiến, Các mô hình Xác suất và các ứng dụng, phần III: Giải tích ngẫu nhiên . Nguyen Duy Tien, On the Convergence of Probability Measures in , Proc. Univ.Tbilisi, 179 (1976), 29-41 (in Russian).
9. Nguyễn Duy Tiến, Trần Đức Long, Bài giảng giải tích tập II. Nguyen Duy Tien, Some Remarks on Convergence of Sums of Independent lp-Valued Random Variables, , Theor. Probab. Appl., 21, 2(1976), 395-398 (in Russian).
10. Nguyễn Duy Tiến, Tuyển tập công trình khoa học, Hội nghị toàn quốc lần II về Xác suất Thống kê (BaVì- Hà Tây, 02-04/11/2001). Nguyen Duy Tien ( with Z. G. Gorgadze), Families of Gaussian Measures in Orlicz Sequence Spaces, Theor. Probab. Appl., 21, 3( 1976), 628-634.
11. Nguyễn Duy Tiến (biên tập), Tuyển tập công trình khoa học, Trường Đông về Xâc suất Thống kê (Vinh, 26-28/12/2003).. Nguyen Duy Tien ( with V. V. Kvaratskhelia), The Central Limit Theorem and Strong Law of Large Numbers in {X}-Spaces, , Theor. Probab. Appl., 21, 4(1976), 802-812 (in Russian).
12. Nguyen Duy Tien ( with V. I. Tarieladze and S. A. Chobanian), On Compactness of Families of Second Order Measures in Banach Spaces, Theor. Probab. Appl., 22, 4(1977), 823-828 (in Russian).
13. Nguyen Duy Tien, Classification of Banach Spaces and Fundamental Theorems of Probability Theory, Toan Hoc, 5, 4 ( 1977), 1-10 ( in Vietnamese).
14. Nguyen Duy Tien, On the Structure of Measurable Linear Functionals on Banach Spaces with Gaussian Measures, Theor. Probab. Appl., 24, 1(1979), 165-168 (in Russian).
15. Nguyen Duy Tien, Sur le Theorem des Trois Series de Kolmogorov, Theor. Probab. Appl., 24, 4(1979), 795-807 .
16. Nguyen Duy Tien, Remark on a Theorem of Philips, Toan Hoc, 7, 1(1979), 31-34 (in Vietnamese).
17. Nguyen Duy Tien (with Dang Hung Thang), On the Extension of Stable Cylindrical Measures, Acta. Math. Vietnamica, 51 (1980), 169-177.
18. Nguyen Duy Tien (with Dang Hung Thang), On Symmetrical Stable Measures with Discrete Spectral Measures, Lecture Notes in Math., 828 (1980), 286-301.
19. Nguyen Duy Tien (with Dang Hung Thang), On Symmetrical Stable Measures in Spaces , Theor. Probab. Appl., 25, 1(1980), 119-128.
20. Nguyen Duy Tien ( with A. Weron), Banach Spaces Related to -Stable Measures, Lecture Notes in Math., 828 (1980), 309-317.
21. Nguyen Duy Tien (with Bui Khoi Dam), On the Multivalued Asymtotic Martigales, Acta. Math. Vietnamica, 6, 1(1981), 77-87.
22. Nguyen Duy Tien (with Dang Hung Thang), On the Convergence of Martigales and Geometric Properties of Banach Sapces, Theor. Probab. Appl., 26, 2(1981), 382-391(in Russian).
23. Nguyen Duy Tien (with Dang Hung Thang), On Characterestic Functionals of Stable Measures in Banach Spaces, Toan Hoc, 9, 4(1981) 21-28 (in Vienamese).
24. Nguyen Duy Tien (with Dang Hung Thang), Mapping of Stable Cylindrical Measures in Banach Spaces, Theor. Probab. Appl., 27, 3(1982), 492-501.
25. Nguyen Duy Tien, On the convergence of Stable Measures in Banach Spaces, Probability and Math. Statistics, 5, 1(1985), 137-151.
26. Nguyen Duy Tien, Comparison Theorems for Random Seriers, Actes de Troisieme Conf. Math Vietnam (1985),Vol.1 (1986), 165-173.
27. Nguyen Duy Tien (with Nguyen Van Hung), On the Convergence of Weighted Sums of Martigales Differences, Lecture Notes in Math., 1391(1987), 293-307.
28. Nguyen Duy Tien (with Nguyen Van Giang), Lindeberg-Feller,s Type Central Limit Theorem for Two-Dimensional Arrays of Raldom Variables, Toan Hoc, 16, 2(1988), 26-32 (in Vienamese).
29. Nguyen Duy Tien (with Nguyen Van Hung), On Stability of Quadratic Forms in Martigales Differences, Stochastic Methods in Experimental Sciences, Wold Scientific Inter. Publ.,1990, 148-158.
30. Nguyen Duy Tien (with Nguyen Van Giang), Strong Laws of Large Numbes for Two-Dimensional Arrays of Banach Space-Valued Random Variables,Toan Hoc, 18, 2(1990), 20-27 ( in Vienamese).
31. Nguyen Duy Tien (with Nguyen Van Giang), Strong Laws of Large Numbes of Multidimensional Independent Radon Variables, Litov. Math. Proc., 31, 1(1991), 103-114.
32. Nguyen Duy Tien (with Nguyen Van Quang), Weak Laws Of Large Numbers for Martigales Diffrences in von- Neumann Algebras, Toan Hoc, 19, 1(1991) ( in Vienamese).
33. Nguyen Duy Tien (with Nguyen Van Hung), On the Almost Sure Convergence of Two-Parameter Martigales and SLLN in Banach Spaces, Acta Math. Vietnamica, 17, 1(1992), 127-143 .
34. Nguyen Duy Tien (with Nguyen Van Quang), On the Laws of Large Numbers for Martigales Differences in von-Neumann Algebras, Acta Math. Vietnamica, 17, 2(1992), 13-22.
35. Nguyen Duy Tien, Algunos Problemas de Topologớa Relacionados con Medidas de Probabilidad en Espacios de Banach, Publicaciones del Departamentode Anỏlisis Matemỏtico, Facultad de Matemỏticas, Universidad Complutense de Madrid, 32 (1993-94), 135-143.
36. Nguyen Duy Tien (with V. I. Tarieladze), When the Kernel of a Measure is the Whole Space, Preprint, 1994.
37. Nguyen Duy Tien, Conceptos Bỏsicos de la Probabilidad Cuỏntica, Publicaciones del Departamento de Matematica Aplicada, Universidad de Vigo, 58pp, 1995.
38. Nguyen Duy Tien, Algunos Problemas sobre Medidas Estables en Espacios de Banach, Publicaciones del Departamento de Anỏlisis Matemỏtico, Facultad de Matemỏticas, Universidad Complutense de Madrid, 34 (1994-95), 179-185.
39. Nguyen Duy Tien (with Nguyen Van Quang), On the Laws of large Numbers for d-Dimensional Arrays in von-Neumann Algebras, Theor. Probab. Appl., 42, 3 (1996),
40. Nguyen Duy Tien ( with R.V. Vidal ), Convergence of the Rademacher Series in a Banach Spaces, Vietnam J. Math., 26, 1(1998), 71-85 .
41. Nguyen Duy Tien (with Marớa Jesỳs Chasco and V. I. Tarieladze), Some Remarks on Random Series in Banach Spaces, Acta Math. Vietnamica , 23, 1(1998), 129-141.
42. Nguyen DuyTien (with V. I. Tarieladze and R. V. Vidal ), On Summing and Related Operators Acting from a Hilbert Space, Bull. Polish. Acad. Sci. Math., 46, 4(1998), 365-375.
43. Nguyen Duy Tien ( with R.V. Vidal ), On Comparison Theorems for Random Series in Banach Spaces, Acta Math. Vietnamica , 24, 3(1999), 311-330.
44. Nguyen Duy Tien ( with V. I. Tarieladze), Probability measures with big kernels, Georgian Math. J. 8, 2, 2001, 333-346.
45. Nguyễn Duy Tiến, Nguyễn L¬uu Sơn, Các định lý độ chênh lệch cổ điển và đối với Xích Markov, Proceedings of the national Conference on probability& Statistics, 2002, 66-118.
46. Nguyễn Duy Tiến, Đặng Ngọc Đức, ảnh hưởng của âm đóng trong nhận dạng Tiếng Việt bằng phương pháp HMN/ANN, Proceeding of the Winter school conferenceon probability & statistics, 2005, 243-254.
47. Nguyễn Duy Tiến , Phan Viết Thư, Lịch sử các định lý giới hạn, Hội nghị toàn quốc lần thứ III “Xác suất thống kê”, 2005.
Ngoài ra, ông còn là chủ biên 02 cuốn sách tham khảo:
1. Cuộc đời và sự nghiệp của một số nhà toán học nổi tiếng.
2. Kể chuyện về Toán và các Nhà toán học.
Giáo sư đã thực hiện 04 đề tài nghiên cứu khoa học cấp nhà nước, bao gồm:
1. Một số vấn đề chọn lọc của Xác suất thống kê (130701)
2. Giải tích ngẫu nhiên (130501)
3. Giải tích ngẫu nhiên (130504)
4. Giải tích ngẫu nhiên (10106).
Với những thành tích và cống hiến không mệt mỏi, ông đã được tặng thưởng nhiều Bằng khen và Giấy khen của các cấp như:
1. Huy chương kháng chiến hạng nhất, quyết định số 69 KT?HĐBT, ngày 15 tháng 6 năm 1989.
2. Huy chương vì sự nghiệp giáo dục, quyết định số 4494/GD- ĐT, ngày 31 tháng 10 năm 1995
3. Huy chương vì sự nghiệp khoa học và công nghệ, quyết định số 1983/ QĐ- BKHCNMT, ngày 11 tháng 11 năm 1999.
4. Danh hiệu cán bộ giảng dạy giỏi cấp ĐHQGHN năm 2003-2004, quyết định số 68/ 2004, ngày 31 tháng 8 năm 2004.
5. Bằng khen của Thủ tướng chính phủ, quyết định số 1248/QĐ/TTg, ngày 17 tháng 11 năm 2003.
6. Bằng khen của giám đốc ĐHQG, quyết định số 112/VP, ngày 30 tháng 8 năm 2002.
7. Bằng khen của giám đốc ĐHQG(Có thành tích xuất sắc trong 5 năm xây dung và điều hành Hệ Đào tạo CNKHTN, quyết định số 177/VP, ngày 21 tháng 10 năm 2002).
8. Giấy chứng nhận Cán bộ giảng dạy giỏi cấp ĐHQG, số 56, ngày 28 tháng 9 năm 2001.
9. Giấy khen của Hiệu trưởng trường Đại học Khoa học Tự nhiên (có thành tích xuất sắc trong sự nghiệp xây dựng và phát triển nhà trường giai đoạn 2000-2004) số 108-05/ QDKT, ngày 30/05/2005
10. Bằng khen của giám đốc ĐHQG (có thành tích xuất sắc trong phong trào thi đua yêu nước, giai đoạn 2001-2005, quyết định số 138/CT- HSSV, ngày 01 thnág 08 năm 2005).
11. Huân chưong Lao động hạng ba, quyết định số 637QB/CTV, ngày 26 tháng 05 năm 2006).
Ngày 01/11/2019, Giáo sư Nguyễn Duy Tiến tròn 77 tuổi. Tuy sức khỏe đã kém đi nhiều và việc đi lại gặp nhiều khó khăn nhưng giáo sư vẫn luôn theo dõi cổ vũ động viên tinh thần cho các đồng nghiệp và các thế hệ học trò. Kính chúc Giáo sư luôn mạnh khỏe và tiếp tục là nguồn động viên tinh thần và là động lực cho các thế hệ đi sau tiếp tục phấn đấu nỗ lực cống hiến cho sự nghiệp khoa học và đào tạo của nước nhà.
Hà Nội, ngày 31/10/2019
Trần Văn Dũng
(Các thông tin được tổng hợp từ nguồn tài liệu của gia đình và cổng thông tin ĐHQGHN).

Những hình ảnh cuối cùng của Giáo sư Nguyễn Duy Tiến trong dịp sinh nhật tròn 78 tuổi - ngày 01/11/2020. Hình chân dung chụp khi giáo sư sắp nghỉ hưu.
Hiếm hoi người mỗi năm tổ chức sinh nhật đều đặn đều hội tụ người thân, bạn bè đồng nghiệp và các học trò đầy ắp tiếng cười.
Nghe kể lại khoảnh khắc ông ra đi vào lúc 22h48- ngày 02/12/2020 rất nhẹ nhàng.
Là người may mắn gắn bó với ông suốt 20 năm, được chứng kiến phong cách sống và làm việc thông minh, dí dỏm và hào sảng của ông.
Và chính ông là người đã cổ vũ tôi ra ngoài khởi nghiệp kinh doanh.